So sánh giá thời gian thực
Viết Bài Đánh Giá
Đăng Ký Đăng Nhập
Thông Báo
Xem tất cả

Bugi xe máy loại nào tốt?


Là một bộ phận quan trọng trên xe máy , không ai là không biết đến bugi với vai trò đánh lửa để đốt hỗn hợp khí và khởi động xe máy.

Tuy vậy, nhưng thực chất không ai cũng nắm rõ về vai trò thực sự của bugi xe máy, bugi xe máy có những tác dụng gì, và nên chọn loại bugi nào phù hợp với xe máy của bạn nhất là vấn đề nhiều người thắc mắc.


Bugi xe máy có tác dụng gì?

Bugi có vai trò quan trọng trong việc khởi động máy

Bugi là bộ phận cuối cùng của hệ thống đánh lửa. Và có nhiệm vụ rất quan trọng là phát sinh được tia lửa điện giữa hai điện cực ( cực trung tâm và cực bên nối mát), để đốt cháy hỗn hợp không khí – xăng từ chế hòa khí đã được nạp vào buồng đốt.

Là bộ phận “cửa ngõ” của động cơ, do đó, thông qua bugi người ta có thể chẩn đoán nhiều lỗi hỏng hóc liên quan đến động cơ của xe máy.

Tham khảo nhìn màu bugi đoán bệnh xe máy


Các thông số khắc trên bugi nói lên điều gì?

Bạn có thể chọn bugi phù hợp với xe máy thông qua việc đọc các thông số trên bugi

Nhiều người nghĩ rằng tất cả các loại xe máy đều dùng chung một loại bugi, đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm. Mỗi chiếc bugi của mỗi chiếc xe máy khác nhau không hoàn toàn giống nhau, bạn có thể tự biết điều này thông qua việc đọc các thông số có trên thân của bugi

Thông thường 1 bugi được khắc 7 ký tự, ví dụ:


B_P_R_6_E_S_-11


+) Ký tự thứ nhất ( B)

Ký tự này cho ta biết đường kính ren và lục giác (quyết định việc ta có thể mở bằng chì khóa số mấy), cụ thể, từng ký tự quy định mức kích thước khác nhau:

A: Tương ứng với đường kính ren 18mm

B:Tương ứng với đường kính ren14mm

C: Tương ứng với đường kính ren10mm

D:Tương ứng với đường kính ren12mm

E: Tương ứng với đường kính ren 8mm

AB: Tương ứng với đường kính ren 18mm

BC: Tương ứng với đường kính ren 14mm

BK: Tương ứng với đường kính ren 14mm

DC: Tương ứng với đường kính ren 12mm

Như vậy trong trường hợp ví dụ trên, thì loại bugi này có đường kính ren là 14mm


+) Ký hiệu thức 2 ( P)

Ký tự này cho ta biết về đặc điểm cấu tạo, chủ yếu liên quan tới hình dạng của điện cực trung tâm

Các ký tự thường thấy ở vị trí này gồm:

P: Loại cách điện lộ ra ngoài

M: Bugi loại nhỏ

U: Rãnh bề mặt, rãnh nửa bề mặt hay rãnh phụ

Như ví dụ trên đây cho ta thấy bugi là loại có phần cách điện lộ hẳn ra bên ngoài.


+) Ký hiệu thức 3 ( R)

Đây là ký tự quy định đến điện trở trong bugi, quy định về chất lượng của bugi

Các ký hiệu thường thấy ở vị trí này gồm:

R: Loại điện trở

Z: Loại điện trở cảm ứng

Không ghi gì: Bugi không có điện trở

Như trường hợp ví dụ thig bugi thuộc dạng có điện trở


+) Ký hiệu thứ 4 ( 6)

Ký hiệu thứ 4 là ký hiệu rất quan trọng vì cho ta biết về chỉ số nhiệt của bugi:

Các cấp độ nhiệt trên bugi dao động trong khoảng từ 2 đến 10, số càng lớn thì mức nhiệt càng lạnh, và ngược lại. Do vậy, số 2 sẽ biểu thị bugi có chỉ số nóng lớn nhất và 12 là bugi có chỉ số nhiệt lạnh nhất

Xe đua thường sử dụng chỉ số nhiệt từ 9 trở lên, còn xe thông thường thì sử dụng ở mức 6 hoặc 7.


+) Ký hiệu thứ 5 ( E)

Ký tự này cho biết chiều dài phần ren: nếu không ghi thì tự hiểu là 12mm đối với đường kính ren 18mm và 9,5mm đối với đường kính ren 14mm

L: 11,2mm

H: 12,7mm

E: 19,0mm

EH: 19mm nửa răng


+) Ký hiệu thứ 6 ( S)

Chỉ đặc điểm chế tạo:

S (SA ): lọai thường

A hoặc C: lọai đặc biệt

GP hoặc GV: dùng cho xe đua có điện cực làm bằng kim lọai hiếm

P: có điện cực làm bằng platin

Ngoài ra, còn có nhiều ký hiệu khác nhau, và có từng quy ước của từng nhà sản xuất. Loại xe máy thông thường của người dân Việt Nam sử dụng thường là loại tiêu chuẩn (S)


+) Ký hiệu thứ 7 ( -11)

Ký tự này cho biết về khoảng đánh lửa của bugi, các khoảng đánh lửa thường thấy trên các bugi cụ thể như sau:

– 9: 0,9mm

– 11: 1,1mm

– 13: 1,3mm

– 15: 1,5mm

Nếu không ghi thì thường là các loại bugi dành cho xe gắn máy với các khoảng cách đánh lửa 0,7 mm hoặc 0,8 mm


Có những loại bugi nào?

2 loại bugi cơ bản là bugi nóng và bugi nóng

Phụ thuộc vào khoảng cách đánh lửa mà bugi có các đặc tính tản nhiệu khác nhau: nếu càng lớn và sâu thì khả năng tản nhiệt của bugi càng kém; ngược lại nếu càng nhỏ và cạn thì khả năng tản nhiệt của bugi càng nhanh.

Qua đó, các nhà sản xuất bugi chia bugi ra làm hai loại dựa trên khả năng tản nhiệt của chúng( hay theo khoảng cách đánh lửa) : Bugi loại nóng và bugi loại nguội.

– Bugi loại nguội: Loại bugi này có khả năng tản nhiệt nhanh và dễ làm nguội.

– Bugi loại nóng: Loại bugi này có khả năng tản nhiệt khó và dễ bị làm nóng lên.

Bugi phải tương thích với động cơ của máy, và mỗi loại động cơ hoạt động trong một dải nhiệt nhất định, bugi phải là loại chuyên dùng trong dải nhiệt độ đó.

Vì bugi có cùng dải nhiệt độ với động cơ ảnh hưởng nhiều đến hiệu qủa cháy – giản nở, đến công suất của động cơ, cũng như có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của các chi tiết trong động cơ hoặc thậm chí có thể gây hư hỏng động cơ, nếu sử dụng bugi có dải nhiệt độ không đúng (nguội quá hoặc nóng quá) cho động cơ đó.


Bugi loại nào tốt?

NGK là loại bugi được nhiều người Việt sử dụng

Bugi tốt hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năng tương thích của nó với xe máy của bạn, cụ thể:

+) Bugi loại nóng : Sử dụng cho động cơ có tỉ số nén thấp( phân khối nhỏ), tốc độ động cơ không cao, xe thường xuyên chạy tốc độ thấp, chạy các quãng đường ngắn, tải nhẹ.

+) Bugi loại nguội : Sử dụng cho động cơ có tỉ số nén cao( phân khối lớn), tốc độ động cơ thường hoạt động ở chế độ cao, xe thường xuyên chạy ở tốc độ cao, chạy các quãng đường dài, tải nặng.


Websosanh.vn – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


Có thể nói, bugi xe máy là một trong những bộ phận vô cùng quan trọng của xe máy. Bugi xe máy giữ vai trò đánh lửa để đốt hỗn hợp khí giúp xe máy khởi động. Bugi xe máy loại nào tốt là câu hỏi mà rất nhiều người muốn biết. Chính vì vậy hôm nay Chú Gióng sẽ giúp mọi người trả lời câu hỏi này cũng như cung cấp cho bạn thêm những kiến thức cần thiết về bugi xe máy để mọi người hiểu thêm về bugi cũng như biết được nên mua bugi loại nào cho xe máy của mình.

Bạn đã biết bugi xe máy là gì chưa


Bugi xe máy là bộ phận rất quan trọng của xe máy.

Có thể xem bugi xe máy là bộ phận cuối cùng của hệ thống đánh lửa của xe máy. Nó giữ vai trò như là máy phát ra những tia lửa điện giữa 2 cực trung tâm và cực bên nối mát để đốt cháy hỗn hợp không khí xăng từ chế hòa khí đã được nạp vào buồng đốt của xe.

Đây là bộ phận cửa ngõ của động cơ xe máy. Chính vì vậy, mọi người có thế thông qua bugi để phát hiện những hỏng hóc liên quan đến động cơ xe máy.

Các thông số trên bugi là gì?

Nhiều người thường lầm tưởng rằng bugi xe máy có thể dùng cho mọi lại xe máy. Quan điểm này hoàn toàn là sai bởi mỗi loại bugi đều được sản xuất ra cho một dòng xe nhất định. Bạn có thể nhận thấy điều này thông qua các thông số trên thân của bugi.


Khi phát hiện ra bugi của xe bạn có những dấu hiệu bị hỏng bạn nên đến quán sửa xe gần nhất.

Một bugi thông thường được khắc 7 ký tự. Ví dụ như: A-P-R-8-E-S-(-15).

Ký hiệu 1.

Đây là kí tự giúp cho chúng ta nhận biết đường kính ren và lục giác.

Cụ thể:

A là kí tự tương ứng với đường kính ren 18mm.

B là kí tự tương ứng với đường kính ren 14mm.

C là kí tự tương ứng với đường kính ren 10mm.

D là kí tự tương ứng với đường kính ren 12mm.

E  là kí tự tương ứng với đường kính ren 8mm.

Ngoài ra còn có:

AB là kí tự tương ứng với đường kính ren 18mm.

BC là kí tự tương ứng với đường kính ren 14mm.

BK là kí tự tương ứng với đường kính ren 14mm.

DC là kí tự tương ứng với đường kính ren 12mm.

Ký hiệu thứ 2.

Đây là ký tự giúp cho ta biết đặc điểm cấu tạo (liên quan đến hình dạng của điện cực trung tâm của bugi).

Cụ thể:

P là loại cách điện lộ ra bên ngoài.

M là ký hiệu cho bugi loại nhỏ.

U là loại có rãnh bề mặt, rãnh nửa bề mặt hay rãnh phụ.

Ký hiệu thứ 3.

Ký hiệu này giúp cho chúng ta biết được điện trở trong bugi là bao nhiêu. Có thể nói, đây là ký hiệu giúp chung ta biết được quy định về chất lượng của bugi xe máy như thế nào.

Cụ thể:

R là loại điện trở.

Z là loại điện trở cảm ứng.

Nếu không ghi gì chứng tỏ bugi xe máy đó không có điện trở.

Ký hiệu thứ 4.

Đây là ký hiệu cực kỳ quan trọng của bugi. Nó giúp cho chúng ta biết được chỉ số nhiệt của bugi xe máy.

Các số này dao động từ 2 đến 12. Số càng lớn tức mức nhiệt càng lạnh và ngược lại. Số càng nhỏ mức nhiệt càng lớn. Chính vì vậy, số 2 là số biểu thị có mức nhiệt nóng nhất và số 12  là số có mức nhiệt lạnh nhất.

Ký hiệu thứ 5.

Đây là ký hiệu giúp cho chúng ta nhận biết được độ dài của phần ren. Thông thường, nếu không ghi gì thì chúng ta có thể hiểu bugi này có chiều dài 12mm đối với đường kính ren 18mm và chiều dài 9,5mm đối với đường kính ren 14mm.

Cụ thể:

L là ren có chiều dài 11,2mm.

H là ren có chiều dài 12,7mm.

E là ren có chiều dài 19,0mm.

EH là ren có chiều dài 19mm nửa răng.

Ký hiệu thứ 6.

Đây là ký hiệu nói về đặc điểm chế tạo của bugi.

Cụ thể:

S (SA) là chỉ loại thường.

A hoặc C là chỉ loại đặc biệt

GP hoặc GV là chỉ dùng cho xe đua có điện cực làm bằng kim loại hiếm.

P là chỉ có điện cực làm bằng platin.

Thực tế còn có rất nhiều ký hiệu khác nhau theo quy ước của từng nhà sản xuất. Thông thường thì xe máy của người dân Việt Nam thường sử dụng là loại tiêu chuẩn S.

Ký hiệu thứ 7.

Đây là ký tự giúp chúng ta nhận biết về khoảng đánh lửa của bugi xe.

Cụ thể các khoảng đánh lửa trên bugi như sau:

- 9 là 0,9mm

- 11 là 1,1mm

- 13 là 1,3mm

- 15 là 1,5mm

Bugi không ghi gì thì thường có khoảng từ 0,7 mm hoặc 0,8 mm.

Nên mua bugi xe máy loại nào?


Nếu bạn đang phân vân không biết bugi xe máy loại nào tốt thì Chú Gióng xin giới thiệu bugi đang được mọi người yêu thích nhất hiện nay là NGK.


NGK là bugi xe máy có chất lượng rất tốt, phù hợp với mọi dòng xe.

Bugi NGK là bugi có chất lượng tốt, tuổi thọ cao và có thể chịu được mọi điều kiện khắc nghiệt nhất của môi trường bên trong buồng đốt. NGK giúp mang lại hiệu suất tối đa cho động cơ xe máy, giúp xe máy của bạn khởi động dễ dàng hơn, tốt hơn và bền hơn.


Bài viết trên đã trả lời câu hỏi bugi xe máy loại nào tốt cũng như giúp bạn hiểu thêm về các ký hiệu trên bugi. Chú Gióng vừa chia sẻ sẽ đem đến cho bạn những thông tin hữu ích. Chúc bạn mua được chiếc bugi có chất lượng tốt sau khi đọc xong bài viết này.

Bugi xe máy là gì? nằm ở đâu?

Về lý thuyết thì khá đơn giản, nó là công cụ để nguồn điện phát ra hồ quang qua một khoảng trống (giống như tia sét). Nguồn điện này phải có điện áp rất cao để tia lửa có thể phóng qua khoảng trống và tia lửa mạnh.

Bugi là công cụ để nguồn điện phát ra hồ quang qua một khoảng trống.

Bugi lạnh thì ngược lại, thiết kế với vùng trao đổi nhiệt lớn hơn vì vậy sẽ nguội hơn khi hoạt động. Động cơ hiệu suất cao sẽ sinh nhiều nhiệt hơn do vậy phải sử dụng bugi nguội hơn. Nếu bugi quá nóng, nó sẽ làm cho hỗn hợp cháy trước khi tia lửa phát ra.

Bugi xe máy thường nằm ở gầm xe, ở vị trí giữa 2 yếm trước xe máy cho nên khá khó khăn trong việc nhìn thấy bugi. Bugi xe máy trên xe số sẽ dễ nhìn thấy hơn, và đương nhiên khó nhìn hơn ở xe máy tay ga.

Do thường xuyên phải làm việc trong điều kiện khắc nhiệt nhất với mức nhiệt độ thường ở mức 2500 độ C và áp lực không khí ở 50 kg/cm3, do đó, cấu tạo cũng như chất liệu làm bugi xe máy cũng khá đặc biệt để đáp ứng được nhu cầu này.

Tác dụng của bugi xe máy

Là bộ phận "cửa ngõ" của động cơ, do đó, thông qua bugi người ta có thể chẩn đoán nhiều lỗi hỏng hóc liên quan đến động cơ của xe máy.

Bugi là bộ phận cuối cùng của hệ thống đánh lửa. Và có nhiệm vụ rất quan trọng là phát sinh được tia lửa điện giữa hai điện cực ( cực trung tâm và cực bên nối mát), để đốt cháy hỗn hợp không khí - xăng từ chế hòa khí đã được nạp vào buồng đốt.

Bởi khi hỗn hợp không khí - xăng cháy nổ trong buồng đốt khiến nhiệt độ gia tăng đột ngột lên khoảng 2,500 độ C và áp suất nén khoảng 50 kg/cm2, chính vì thế, bugi xe máy là một trong những bộ phận luôn hoạt động trong điều kiện khắc nhiệt, nên cấu tạo của nó đòi hỏi phải có độ bền cơ học cao, cùng khả năng chịu nhiệt và áp suất lớn để đảm bảo tia lửa luôn mạnh và ổn định trong mọi điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau.

Giá bugi xe máy bao nhiêu tiền?

Tùy từng thương hiệu và dòng sản phẩm cho những loại xe máy khác nhau mà giá bugi xe máy có thể khác nhau.

Đối với xe ga (trừ Spacy, Attila, Mio, Nouvo đời I, II, III ) đều sử dụng bugi chân dài.

Khi có nhu cầu thay Bugi nếu có điều kiện bạn nên sử dụng bugi chân kim Iridium vì có những đặc điểm nổi bật sau :

Đánh lửa ổn định, khỏe, mạnh mẽ hơn giúp động cơ phát huy hết công suất. Hạn chế tối đa muộn bám vào buồng đốt và trên đường xả. Tiết kiệm nhiên liệu Tuổi thọ cao.

Tóm lại, khuyến cáo nên thay bugi định kỳ 8000km cho Bugi tiêu chuẩn, 1,5v - 2v cho Bugi chân kim Iridium. Nên sử dụng bugi có nguồn gốc , xứ xuất rõ ràng, hàng của hãng, chất lượng đảm bảo để xe máy hoạt động tốt, nên chọn 1 trong 3 hãng Bugi hàng đầu thế giới Denso, NGK, Bosh.

Theo Duy Phan tổng hợp/Gia Đình Việt Nam

Bu-gi là bộ phận quan trọng trên xe máy, nhưng cũng là bộ phận dễ hỏng hóc nhất. Tuy nhiên, chỉ cần biết một vài mẹo nhỏ, bạn đã có thể dễ dàng phát hiện “bệnh” rồi tự mình sửa chữa và thay thế.

Chọn và thay bugi ôtô thế nào?


Nguyên nhân bu-gi “dở chứng”

Bu-gi làm nhiệm vụ châm cháy hỗn hợp xăng không khí bên trong buồng đốt. Điều kiện làm việc khắc nghiệt "lúc nóng lúc lạnh", khiến nó trở thành chi tiết hay hỏng nhất trong hệ thống đánh lửa.

Khi bu-gi gặp sự cố, xe thường khó nổ máy, khi nóng động cơ chạy giật cục, máy khó chạy ở chế độ ga-lăng-ti...

Khi bu-gi gặp sự cố, xe thường khó nổ máy, khi nóng động cơ chạy giật cục

Nguyên nhân dễ gặp, bu-gi mòn, khoảng cách giữa 2 điện cực vượt quá khả năng của hệ thống đánh lửa, lỗi đánh lửa xuất hiện. Đôi khi hư hỏng này gây ra hiện tượng đánh lửa không tập trung. Sử dụng bu-gi khe hở lớn tạo tia lửa yếu, làm quá trình cháy diễn ra không triệt để, động cơ thải ra nhiều khí độc hơn, đồng thời làm giảm công suất động cơ.

Động cơ xe máy có nhiệt độ cao khi làm việc. Các chi tiết trong tình trạng giãn nở, xe lội nước nhiệt độ giảm đột ngột thường gây ra nứt, vỡ phần sứ cách điện. Tia lửa điện phóng qua khe nứt đó thay vì giữa 2 điện cực và kết quả động cơ chết máy vì hỗn hợp không được đốt cháy.

Nguyên nhân khác là do xéc-măng không gạt hết dầu bản trên thành xi-lanh. Dầu bị đốt cháy bám bẩn bu-gi là giảm điện trở cách điện. Tia lửa sinh ra có công suất yếu, ảnh hương tới quá trình châm cháy.


Cách kiểm tra bu-gi

Bu-gi dùng cho xe máy được coi là tốt khi bạn kiểm tra bằng các cách sau:

- Dựng chân chống đứng của xe lên và nổ máy cho nóng máy, tăng ga cao dần lên mà không thấy tiếng nổ lạ, xe không phun khói đen, số vòng quay động cơ tăng đều đặn. Khi giảm bớt ga máy giảm tốc độ ổn định.

- Khởi động xe dễ dàng.

- Chạy xe sau khoảng 2000 km tháo ra thấy các cực nến sạch có mầu gạch non.

- Tháo nến ra cho nối với dây cao áp và chạm phần kim loại chân nến vào vơ máy, quan sát tia lửa nến điện khi đạp cần khởi động, thấy tia lửa mập dài (xanh lét) ổn định, không có tia lửa bắt cầu vồng và chạy lung tung quanh hai cực.

Những biểu hiện đó cho biết, chiếc bu-gi trên xe máy của bạn vẫn hoạt động tốt.


Cách chọn bu-gi

Nhiều người quan niệm bu-gi xe máy nào cũng như loại nào nên sử dụng lẫn nhau. Điều này là hoàn toàn chưa chính xác. Thay vào đó, tùy loại xe, phân khối và tốc độ sử dụng sẽ có các loại bugi phù hợp để đảm bảo độ bền cho máy.

Tùy loại xe, phân khối và tốc độ sử dụng sẽ có các loại bugi phù hợp để đảm bảo độ bền cho máy

Cụ thể, có hai loại bu-gi là bu-gi lạnh và bu-gi nóng. Độ nóng, lạnh dựa vào chỉ số nhiệt và lớp sứ cách nhiệt. Chỉ số nhiệt càng cao thì bu-gi càng lạnh còn lớp sứ cách nhiệt dày là nóng, mỏng gọi là lạnh vì thoát nhiệt nhanh hơn.

Đối với xe có động cơ có tỷ số nén thấp, phân khối nhỏ, tốc độ động cơ không cao, xe thường xuyên chạy tốc độ thấp, chạy các quãng đường ngắn, tải nhẹ như xe máy thông thường hiện nay là Wave, Jupiter... thường thay bu-gi nóng.

Còn các loại xe có phân khối lớn, động cơ tỷ số nén cao, phân khối lớn, chạy tốc độ cao, đi đường dài... thường sử dụng bugi lạnh. Trường hợp sử dụng bugi không phù hợp với động cơ có thể ảnh hưởng đến máy.

Khi mua bu-gi xe máy chỉ nên chọn các nhà sản xuất có danh tiếng (thí dụ DENSO, NGK, BOSCH…), do vậy bạn nên đến các đại lý chính hãng để mua, tuy giá thành có cao hơn song độ tin cậy cũng cao.


Khi nào cần thay bu-gi?

Việc thay thế bu-gi nên được thực hiện định kỳ sau 20.000 km


Thu Hà (TTTĐ)

Bài viết liên quan